Các thiết bị có chức năng bảo vệ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình thí nghiệm, đặc biệt là trong các lĩnh vực như hóa học, sinh học, vật lý, và kỹ thuật. Chúng được sử dụng để bảo vệ người thực hiện thí nghiệm, mẫu vật, thiết bị và môi trường khỏi các nguy cơ tiềm ẩn. Môi trường phòng thí nghiệm có nhiều tiềm ẩn nguy cơ gây hại trong quá trình làm việc chẳng hạn như các loại hoá chất độc hại, các loại vật liệu dễ cháy nổ hay các tác nhân sinh học nguy hiểm. Các thí nghiệm trong quá trình thực hành có thể liên quan đế việc sử dụng các hoá chất độc hại, ăn mòn, gây ung thư hoặc các tác nhân sinh học có khả năng gây bệnh. Chính vì vậy mà các thiết bị bảo hộ đi kèm với các thiết bị an toàn như tủ hút khí độc, tủ an toàn cùng với một quy trình xử lý mẫu vật an toàn có thể giúp chúng ta ngăn ngừa sự phơi nhiễm và bảo vệ sức khoẻ lâu dài.
Tủ an toàn sinh học trong phòng thí nghiệm là một thiết bị quan trọng có chức năng thông gió và được thiết kế để bảo vệ người sử dụng trong quá trình thực hành. Thiết bị này có tác dụng ngăn chặn sự phơi nhiếm của nhân viên, người sử dụng trong phòng thí nghiệm đối với các tác nhân sinh học nguy hiểm. Đồng thời trong quá trình hoạt động nghiên cứu mẫu vật tủ có khả năng duy trì môi trường làm việc vô trùng bên trong tủ, bảo vệ các mẫu thí nghiệm không bị nhiễm chéo từ các tác nhân môi trường bên ngoài. Môi trường hoạt động bên trong tủ có tác dụng lớn trong việc ngăn chặn sự phát triển và phát tán các tác nhân sinh học ra bên ngoài phòng thí nghiệm và có tác dụng bảo vệ môi trường làm việc xung quanh.

1. Kiểm soát khí dung
Tủ an toàn sinh học là một trong những thiết bị chuyên dụng cho các lĩnh vực sự sống. Chúng được ứng dụng nhiều do có nhiều chức năng quan trọng trong quá trình nghiên cứu mẫu vật. Cấu trúc thiết kế của loại sản phẩm này cũng cần được đáp ứng những tiêu chuẩn mà mỗi loại ứng dụng đặt ra, loại tủ này được thiết kế nhằm để kiểm soát và loại bỏ các giọt bắn và hạt khí dung (aerosol) có thể chứa các tác nhân sinh học nguy hiểm, được tạo ra trong quá trình thao tác.
2. Bộ lọc khí
Trong quá trình nghiên cứu môi trường không khí xung quanh cũng cực kỳ quan trọng, chính vì vậy mà loại thiết bị này sẽ được trang bị một bộ lọc khí chuyên dụng. Hầu hết các tủ an toàn sinh học đều được trang bị một bộ loại HEPA (High-Efficiency Particulate Air) có khả năng loại bỏ ít nhất 99,99% các hạt có kích thước từ 0,3 micromet trở lên, bao gồm vi khuẩn, virus và bào tử.
3.Duy trì dòng khí một chiều
Yếu tố quan trọng không thể thiếu trên loại thiết bị này chính là thiết kết của tủ khi hoạt động phải tạo ra dòng khí di chuyển theo một hướng nhất định, thường là dòng khí tầng (laminar flow), giúp ngăn chặn sự xâm nhập của không khí ô nhiễm từ bên ngoài và đồng thời loại bỏ được không khí có khả năng bị ô nhiễm bên trong.
4. Tạo một không gian làm việc an toàn trong tủ
Loại tủ này đặc biệt yêu cầu cung cấp một khu vực làm việc khép kín với áp suất âm (tùy thuộc vào loại tủ), đây là yếu tố giúp ngăn chặn các tác nhân sinh học thoát ra ngoài gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh.
5. Bảo vệ mẫu thí nghiệm
Trong quá trình sử dụng thì mẫu vật thí nghiệm chính là những nhân tố nhạy cảm nhất khi chúng ta thao tác do đó dòng khí sạch được lọc bởi bộ lọc HEPA khi này sẽ di chuyển tuần hoàn bên trong tủ giúp bảo vệ mẫu thí nghiệm khỏi bị nhiễm khuẩn hay những tác nhân bên ngoài.
Tùy thuộc vào cấp độ an toàn sinh học cần thiết cho loại tác nhân được xử lý, sẽ có các loại tủ an toàn sinh học khác nhau (Class I, Class II, Class III) với các đặc điểm và mức độ bảo vệ khác nhau. Chức năng của loại tủ an toàn sinh học này là nhằm tạo ra một môi trường làm việc an toàn giúp bảo vệ người sử dụng không bị hít phải hay tiếp xúc với các tác nhân sinh học gây nguy hiểm. Bằng việc ngăn chặn sự phát tán các tác nhân sinh học ra bên ngoài gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh thì đây cũng là một loại thiết bị quan trọng trong việc bảo vệ môi trường.